Thẻ bảo hiểm y tế năm 2021 có thay đổi gì?

Từ 1/4, thẻ BHYT sẽ thay đổi kích thước và nhiều thông tin trên thẻ giúp người dân sử dụng thuận tiện hơn.

3 điểm thay đổi mới của Thẻ Bảo hiểm y tế từ năm 2021

Bảo hiểm xã hội Việt Nam (BHXH) cho biết, từ 1/4 tới, toàn quốc sẽ sử dụng mẫu thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) mới.

- Thẻ BHYT mẫu mới có kích thước nhỏ gọn như thẻ căn cước công dân, tương đương kích cỡ thẻ ATM, được ép plastic, tiện lợi khi bảo quản, sử dụng.
- Mã số thẻ chỉ còn 10 chữ số, thay vì 15 ký tự như thẻ BHYT hiện hành, giúp giảm bớt ký tự cần khai báo, tra cứu.
- Mặt sau của thẻ BHYT mẫu mới có hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng thẻ, bao gồm cách tra cứu thông tin về thẻ và quyền lợi được hưởng; cách liên hệ với cơ quan BHXH để được hướng dẫn và giải đáp khó khăn, vướng mắc…
Mẫu thẻ mới sẽ được sử dụng song hành với các mẫu thẻ BHYT giấy hiện hành. Các thẻ BHYT cũ còn hạn dùng vẫn tiếp tục được sử dụng.
Các địa phương chuyển sang phôi thẻ BHYT mới khi hết phôi mẫu cũ cho những người cấp mới thẻ BHYT, các trường hợp phải cấp lại do mất thẻ, do bị rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ.Hiện cơ quan BHXH đang rà soát số lượng máy in, thẻ BHYT trên toàn quốc, hoàn thiện phần mềm in thẻ BHYT mẫu mới để sẵn sàng cung cấp cho các tỉnh.Đến hết năm 2020, Việt Nam đã có 88 triệu người tham gia BHYT, chiếm 90,85% dân số, vượt 0,15% chỉ tiêu Nghị quyết số 01 của Chính phủ. Đến năm 2025, nước ta phấn đấu sẽ có 95% dân số tham gia BHYT.

Thủ tục đổi thẻ BHYT mới năm 2021

Để có thể đổi thẻ BHYT mới một cách nhanh chóng và thuận lợi, người cần đổi thẻ lưu ý phải làm hồ sơ và thủ tục đổi thẻ BHYT theo đúng quy định của pháp luật.

- Hồ sơ đổi thẻ BHYT mới:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2, Điều 19, Luật Bảo hiểm y tế và Khoản 4, Điều 27, Quyết định 595/QĐ/BHXH ban hành ngày 14/4/2017  hồ sơ cấp lại thẻ BHYT gồm có:Đối với người tham gia:

  • Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế;

  • Thẻ bảo hiểm y tế.

  • Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

  • Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn thì bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03 (còn được quy định tại thủ tục hành chính thay thế ban hành kèm theo Quyết định số 772/QĐ-BHXH ngày 15/6/2018).

Đối với đơn vị:

Sau khi đã có đầy đủ hồ sơ theo quy định, người có nhu cầu đổi thẻ có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Trong trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội, trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ
- Nếu người đổi thẻ bảo hiểm y tế thuộc đối tượng do cơ quan bảo hiểm xã hội huyện trực tiếp quản lý thì nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện.

- Nếu người đổi thẻ bảo hiểm y tế do cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh trực tiếp quản lý thì nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết hồ sơ:

Theo quy định cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ kiểm tra hồ sơ và tiến hành giải quyết cho người có nhu cầu thay đổi trong thời hạn như sau:

- Trường hợp không thay đổi thông tin, cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp thay đổi thông tin, không quá 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết cho người nộp hồ sơ.

Trong trường hợp nộp hồ sơ đổi thẻ trực tuyến, người có nhu cầu đổi thẻ truy cập trang chủ của Cổng Dịch vụ Công Quốc gia để đăng ký tài khoản và làm theo hướng dẫn.

Từ 2021, trường hợp nào được hưởng 100% chi phí KCB BHYT?

Khi tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT), người dân sẽ Quỹ BHYT chi trả toàn bộ hoặc một phần chi phí khám chữa bệnh (KCB) nếu không may bị ốm đau, tai nạn. Vậy những đối tượng nào thì được thanh toán 100% chi phí KCB BHYT?

Người nào được hưởng 100% BHYT khi KCB đúng tuyến?

Căn cứ Điều 11 Thông tư 40/2015/TT-BYT và khoản 7 Điều 15 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, các trường hợp được xác định là đúng tuyến KCB BHYT gồm:
- Khám, chữa bệnh đúng nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu;
- Khám, chữa bệnh tại nơi được thông tuyến;
- Khám, chữa bệnh có giấy chuyển tuyến của cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu;
- Trường hợp cấp cứu;
- Khám, chữa bệnh trong thời gian đi công tác, làm việc lưu động, học tập trung khám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh cùng tuyến hoặc tương đương cơ sở đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu.

Trong các trường hợp trên, tùy thuộc vào từng đối tượng tham gia BHYT mà người bệnh được thanh toán chi phí KCB với các mức 100%, 95% hoặc 80% theo quy định tại Điều 14 Nghị định 146/2018. Theo đó, những đối tượng được Qũy BHYT chi trả 100% chi phí khi đi KCB đúng tuyến gồm 05 nhóm sau:
Nhóm 1: Gồm các đối tượng:

- Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
- Cựu chiến binh;
- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
- Người thuộc hộ gia đình nghèo;
- người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
- Người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
- Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ.
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

Nhóm 2: Các đối tượng sau được thanh toán 100% chi phí KCB và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật;
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 - khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát;
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
- Trẻ em dưới 6 tuổi.

Nhóm 3: Người tham gia BHYT đi KCB tại tuyến xã.

Nhóm 4: Các trường hợp đi KCB BHYT mà chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% mức lương cơ sở (hiện nay lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng).

Nhóm 5: Người bệnh tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ khi tự đi KCB vượt tuyến.

Đối tượng được thanh toán 100% chi phí KCB trái tuyến

KCB trái tuyến là trường hợp người bệnh tự đi KCB không thuộc một trong các trường hợp khám, chữa bệnh đúng tuyến đã được đề cập ở phần trước. Do đó, mức hưởng đối với người tham gia BHYT trong trường hợp này sẽ có sự thay đổi.
Cụ thể, căn cứ Điều 22 Luật BHYT 2008, sửa đổi bổ sung 2014, người có thẻ BHYT khi đi KCB trái tuyến được quỹ BHYT thanh toán theo mức hưởng khi đi khám đúng tuyến với các tỷ lệ sau:
+ Tại bệnh viện tuyến trung ương: 40% chi phí điều trị nội trú;
+ Tại bệnh viện tuyến tỉnh: 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước (từ năm 2021);
+ Tại bệnh viện tuyến huyện: 100% chi phí KCB.

Theo đó, có thể thấy, trường hợp KCB trái tuyến tại bệnh viện tuyến huyện, các đối tượng được hưởng 100% chi phí KCB đúng tuyến sẽ được thanh toán 100% chi phí KCB, trong khi các đối tượng khác được thanh toán theo mức hưởng khi KCB đúng tuyến là 95% hoặc 80%. Đồng thời, mọi người dân tham gia BHYT khi KCB trái tuyến tại bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương thì chỉ được Qũy BHYT thanh toán khi điều trị nội trú theo các mức trên.  

12 trường hợp KCB không được hưởng BHYT

Theo phân tích ở trên, khi đi KCB BHYT thì người bệnh sẽ được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo các tỷ lệ nhất định nhưng không phải mọi trường hợp KCB đều được hưởng BHYT.
Căn cứ Điều 23 Luật BHYT 2008, sửa đổi bổ sung 2014, có 12 trường hợp không được hưởng BHYT gồm:
- Các chi phí khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con, vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật đã được ngân sách Nhà nước chi trả;
- Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng;
- Khám sức khỏe;
- Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị;
- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ;
- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ;
- Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 06 tuổi;
- Sử dụng chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng;
- Khám chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa;
- Khám chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác;
- Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần;
- Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

Mua bảo hiểm y tế cá nhân 1 người có được không?

Theo quy định tại Điều 12 Luật bảo hiểm y tế có 5 nhóm đối tượng được tham gia bảo hiểm y tế bao gồm:

  • Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng (công chức, viên chức, người lao động ký hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn ở các doanh nghiệp…)
  • Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng (người đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng, người đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp…)
  • Nhóm do ngân sách nhà nước đóng (sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, đối tượng chính sách, trẻ em dưới 6 tuổi, hộ nghèo…)
  • Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng (gồm người thuộc hộ gia đình cận nghèo, học sinh, sinh viên)
  • Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ các đối tượng thuộc các nhóm trên.

Như vậy, khác với trước đây khi người dân mua bảo hiểm y tế tự nguyện, từng cá nhân trong hộ gia đình có thể mua riêng thì bây giờ tất cả các thành viên trong hộ phải mua. Nếu 1 người trong gia đình không mua thì tất cả các thành viên khác đều không được mua.Lý do là bảo hiểm y tế mang tính cộng đồng, một khi tham gia bạn cần tham gia theo số đông để đảm bảo nguyên tắc bù trừ rủi ro cho quỹ bảo hiểm y tế. Vì thế theo luật sẽ không được mua bảo hiểm y tế 1 người.

Lưu ý:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014 quy định như sau: “7. Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú”. Tuy nhiên, theo Khoản 2, Điều 37 Luật Cư trú 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 quy định như sau:

“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 35/2018/QH14 như sau:

7. Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.”.

Như vậy, đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình từ ngày 01/7/2021 là những người có cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp thay vì có tên trong cùng sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú như quy định định hiện nay.

Mai Anh (Tổng hợp)

Bài viết cùng danh mục:

Viết Bình luận